Thành Lập Công Ty
Dịch vụ của Vina Accounting
Trang chủ
Bảng giá
Thủ tục
Kế toán
Tỉnh thành
Gửi yêu cầu
CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Các loại hình doanh nghiệp: so sánh để chọn đúng ngay từ đầu

Tra trùng tên miễn phí · Gọi 0938 13 32 32

Chọn sai loại hình, đến lúc muốn thêm người góp vốn hay gọi nhà đầu tư, anh chị lại phải làm thêm thủ tục thay đổi. Trang này đặt công ty TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân cạnh nhau theo từng tiêu chí, dựa trên bản gốc Luật Doanh nghiệp. Phần cuối gợi ý chọn theo tình huống thật.

Gửi yêu cầu

Lưu ý: Vina Accounting là đơn vị tư vấn, hỗ trợ thủ tục, không phải cơ quan nhà nước. Giấy chứng nhận do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp. Anh chị có thể tự nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hoặc trực tuyến trên cổng dịch vụ công của nhà nước; phí trên trang là phí dịch vụ hỗ trợ của Vina Accounting.

Luật Doanh nghiệp có những loại hình nào?

Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 quy định 5 loại hình: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

Công ty hợp danh vẫn có trong luật nhưng ít người chọn. Loại này cần ít nhất 02 thành viên hợp danh là cá nhân, họ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty, và công ty không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Vì vậy các phần dưới chỉ so sánh 4 loại hình còn lại.

Căn cứ: Điều 46, Điều 74, Điều 111, Điều 177, Điều 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14.

Bốn loại hình giống nhau ở đâu?

✓ Cùng nộp hồ sơ cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi đặt trụ sở và cùng nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
✓ Cùng một quy tắc đặt tên: loại hình đứng trước, tên riêng đứng sau, không trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký; chi tiết ở trang cách đặt tên công ty.
✓ Cùng phải có trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật.
✓ Cùng phải ghi sổ kế toán và khai thuế ngay từ đầu; việc cần làm những tháng đầu xem ở báo cáo thuế cho công ty mới thành lập.
✓ Cùng một mức phí dịch vụ của chúng tôi, không phân biệt loại hình.

So sánh theo từng tiêu chí:

Số chủ sở hữu:

TNHH một thành viên: một tổ chức hoặc một cá nhân; TNHH hai thành viên trở lên: từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân; cổ phần: tối thiểu 03 cổ đông, không giới hạn tối đa; doanh nghiệp tư nhân: một cá nhân, mỗi người chỉ được lập một doanh nghiệp tư nhân.

Trách nhiệm bằng tài sản:

TNHH một thành viên: chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ; TNHH hai thành viên trở lên và cổ phần: thành viên, cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp; doanh nghiệp tư nhân: chủ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Tư cách pháp nhân:

TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên và cổ phần: có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp tư nhân: luật không quy định có tư cách pháp nhân.

Huy động vốn, cổ phần, trái phiếu:

Hai loại TNHH: được phát hành trái phiếu, không được phát hành cổ phần, trừ khi để chuyển đổi thành công ty cổ phần; cổ phần: được phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác; doanh nghiệp tư nhân: không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Chuyển nhượng vốn:

TNHH một thành viên: chủ sở hữu chuyển nhượng vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác; TNHH hai thành viên trở lên: phải chào bán cho thành viên còn lại trước, quá 30 ngày họ không mua hết mới bán cho người ngoài; cổ phần: cổ đông tự do chuyển nhượng, riêng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu chỉ bán cho người ngoài nhóm sáng lập khi Đại hội đồng cổ đông chấp thuận; doanh nghiệp tư nhân: chủ có thể bán hoặc cho thuê cả doanh nghiệp.

Cơ cấu quản lý:

TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ: chủ sở hữu là Chủ tịch công ty, tự làm hoặc thuê Giám đốc; TNHH hai thành viên trở lên: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc; cổ phần: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc, có trường hợp phải có Ban kiểm soát; doanh nghiệp tư nhân: chủ toàn quyền quyết định, có thể thuê Giám đốc nhưng vẫn tự chịu trách nhiệm.

Thuế và lương của chủ:

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp không chia thuế suất theo loại hình; riêng tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Vốn khi đăng ký:

Hai loại TNHH và cổ phần: đăng ký vốn điều lệ, phải góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận; doanh nghiệp tư nhân: chủ tự đăng ký vốn đầu tư, tài sản dùng vào kinh doanh không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu sang doanh nghiệp.

Cách tính, thời hạn góp và hệ quả khi góp thiếu được giải thích riêng ở trang vốn điều lệ là gì.

Căn cứ: Điều 35, 46, 52, 54, 74, 75, 85, 111, 113, 120, 137, 188, 189, 190, 191, 192 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, có đối chiếu Luật 76/2025/QH15; Điều 46 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; điểm h khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15.

Ưu điểm, nhược điểm từng loại hình:

Công ty TNHH một thành viên:

Ưu điểm: một người tự quyết, chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ, giấy tờ nội bộ gọn. Nhược điểm: chủ là cá nhân thì lương của chủ không được trừ khi tính thuế; muốn nhận thêm người góp vốn phải làm thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

Ưu điểm: thành viên cũ được quyền mua trước phần vốn đem bán nên người lạ khó vào; trách nhiệm giới hạn trong số vốn đã góp. Nhược điểm: tối đa 50 thành viên, không phát hành cổ phần, việc lớn phải thông qua Hội đồng thành viên.

Công ty cổ phần:

Ưu điểm: không giới hạn số cổ đông, gọi vốn được bằng cổ phần và trái phiếu, cổ phần dễ sang tay. Nhược điểm: cần ít nhất 03 cổ đông sáng lập, bộ máy nhiều tầng, cổ phần của cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng 03 năm đầu.

Doanh nghiệp tư nhân:

Ưu điểm: một người toàn quyền, dùng tài sản riêng để kinh doanh mà không phải sang tên cho doanh nghiệp. Nhược điểm: chủ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản, không phát hành được chứng khoán, không được góp vốn hay mua cổ phần ở công ty khác, lương chủ không được trừ khi tính thuế.

Nên thành lập công ty TNHH hay cổ phần?

Với công ty nhỏ mới mở, chúng tôi thường gợi ý TNHH vì bộ máy gọn và anh chị kiểm soát được ai bước vào công ty. Cổ phần đáng cân nhắc khi đã có từ 3 người cùng bỏ vốn và có kế hoạch gọi thêm nhà đầu tư.

✓ Chọn TNHH một thành viên khi chỉ một cá nhân hoặc một tổ chức bỏ vốn.
✓ Chọn TNHH hai thành viên trở lên khi góp vốn với người nhà, bạn bè và muốn giữ quyền mua trước khi có người rút.
✓ Chọn cổ phần khi định bán cổ phần cho nhà đầu tư, chia cổ phần cho nhân sự chủ chốt hoặc số người góp vốn có thể vượt 50.
✓ Chưa chắc thì bắt đầu bằng TNHH; luật có thủ tục chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần khi cần.

Căn cứ: Điều 46, Điều 74, Điều 111, Điều 202 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14.

Doanh nghiệp tư nhân hay công ty TNHH một thành viên?

Cả hai đều do một người làm chủ, khác nhau ở mức rủi ro. Chủ doanh nghiệp tư nhân trả nợ bằng toàn bộ tài sản của mình; chủ công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trong phạm vi vốn điều lệ, trừ phần thiệt hại do không góp đủ, không góp đúng hạn vốn đã đăng ký.

✓ Doanh nghiệp tư nhân hợp với việc buôn bán quy mô nhỏ, ít công nợ, chủ muốn dùng thẳng tài sản cá nhân để kinh doanh.
✓ Công ty TNHH một thành viên hợp khi ký hợp đồng giá trị lớn, mua hàng trả chậm, vay vốn hoặc khi chủ sở hữu là một tổ chức.
✓ Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hay thành viên hợp danh.
✓ Doanh nghiệp tư nhân sau này vẫn chuyển đổi được thành công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.

Xem hồ sơ và mẫu giấy tờ ở trang thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Căn cứ: Điều 75, Điều 188, Điều 205 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14.

Chi phí thành lập theo từng loại hình:

Bốn loại hình cùng một giá, áp dụng mọi tỉnh: Gói Khởi Nghiệp 1.368.000 đ, Gói Đồng Hành 2.700.000 đ, Gói Thành Công 4.848.000 đ, Gói VIP 7.300.000 đ, chưa VAT 8%, đã gồm lệ phí nhà nước. Gói Khởi Nghiệp dự kiến 5–7 ngày làm việc và anh chị trả đủ sau khi có biên nhận nộp hồ sơ. Nội dung từng gói ở bảng giá.

Còn phân vân giữa hai loại hình, anh chị gọi hoặc nhắn Zalo 0938 13 32 32; chuyên viên hỏi số người góp vốn, ngành nghề, kế hoạch gọi vốn rồi gợi ý loại hợp lý.

Câu hỏi thường gặp:

Công ty cổ phần có bắt buộc phải có Ban kiểm soát không?

Không phải lúc nào cũng bắt buộc. Theo mô hình có Ban kiểm soát, công ty dưới 11 cổ đông và cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần thì không bắt buộc lập; công ty cũng có thể chọn mô hình không có Ban kiểm soát nhưng phải có thành viên Hội đồng quản trị độc lập và Ủy ban kiểm toán.

Công ty cổ phần mới lập cần bao nhiêu cổ đông sáng lập?

Ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Các cổ đông sáng lập phải cùng đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập.

Công ty TNHH hai thành viên chỉ còn một thành viên thì làm gì?

Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình TNHH một thành viên và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Doanh nghiệp tư nhân có góp vốn vào công ty khác được không?

Không. Doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.

Nhờ Vina Accounting thành lập công ty:

Để lại số điện thoại, chuyên viên gọi lại hỏi vài câu về số người góp vốn, ngành nghề và gợi ý loại hình hợp với anh chị.

Gửi yêu cầu
Thành Lập Công Ty · Vina Accounting
Công ty TNHH Vina Accounting · MST 1801689802
Số 19, Đường D10, KDC Hồng Loan, P. Cái Răng, TP. Cần Thơ
Hotline 0938 13 32 32 · Email Info@VinaAccounting.vn · Website VinaAccounting.vn
Vina Accounting là đơn vị dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục pháp lý, không phải cơ quan nhà nước và không trực thuộc cơ quan nhà nước.
Người duyệt: Vina Accounting · Cập nhật: 27/10/2026
Zalo